Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam giúp bảo hộ các kiểu dáng (hình dáng)/các yếu tố thể hiện bên ngoài của sản phẩm. Thông thường đăng ký kiểu dáng còn được sử dụng để đăng ký: bảo hộ bao bì sản phẩm, đăng ký hình dáng bên ngoài sản phẩm, đăng ký tem nhãn sản phẩm, đăng ký hình thức thể hiện như màu sắc, bố cục, đường nét của sản phẩm.

TỔNG QUAN VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Ví dụ: hộp đựng thuốc; tem nhãn sản phẩm, bánh xe, xe máy….

Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện… thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.

Như vậy, kiểu dáng công nghiệp là một trong những đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Và cũng là hình dáng bên ngoài của sản phẩm bao gồm cả tập hợp các đặc điểm liên quan đến khía cạnh thẩm mỹ, trang trí cho sản phẩm. Nó có thể bao gồm sự kết hợp các yếu tố theo không gian ba chiều như hình khối hoặc hai chiều như họa tiết, đường nét, màu sắc.

Phân loại kiểu dáng công nghiệp như thế nào?

Để tiến hành đăng ký kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn cần phân loại kiểu dáng công nghiệp dựa vào Bảng phân loại quốc tế Locaro (Phiên bản lần thứ 8). Bảng phân loại được chia làm 32 nhóm. Có số thứ tự từ nhóm 1 đến nhóm 31 và nhóm cuối cùng được đánh số là nhóm 99 bao gồm các loại khác.

Ai có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp?

Các đối tượng có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009. Cụ thể như sau:

  • Tác giả tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình.
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
  • Chính phủ quy định quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước.
  • Các tổ chức cá nhân cùng tạo ra hoặc đầu tư thì tất cả các tổ chức cá nhân đó đều có quyền đăng ký. Và quyền đăng ký được thực hiện khi được sự đồng thuận của tất cả.
  • Các cá nhân/tổ chức khác được người có quyền đăng ký chuyển giao quyền đăng ký dưới hình thức hợp đồng hoặc thừa kế theo quy định pháp luật.

Như vậy, nếu là một trong những đối tượng trên thì bạn sẽ có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp ở đâu?

Đơn đăng ký xác lập quyền đối với kiểu dáng công nghiệp được nộp tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam (hoặc văn phòng đại diện của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam).

  • Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam: Địa chỉ Số 384 tới 386, Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Địa chỉ số 135 nằm trên đường Minh Mạng, thuộc phường Khuê Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng
  • Văn phòng đại diện Cục SHTT tại Tp Hồ Chí Minh: Địa chỉ số 17 tới 19 đường Tôn Thất Tùng thuộc phường Phạm Ngũ Lão tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Đơn đăng ký của các tổ chức không có trụ sở, không sản xuất tại Việt Nam và/hoặc cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì bắt buộc phải nộp qua đại diện sở hữu công nghiệp.

Đơn đăng ký của các tổ chức/cá nhân Việt Nam thì có thể lựa chọn thêm hình thức:

  • Nộp qua đường bưu điện; hoặc
  • Nộp đơn qua hệ thống online; (Lưu ý: Cần có chứng thư số để tạo lập tài khoản và nộp online)

Điều kiện đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Theo quy định tại điều 63 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp bao gồm:

  • Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới: nghĩa là sản phẩm chưa được công bố, bộc lộ công khai (tính mới ở đây không chỉ tính trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà so với phạm vi thế giới) và tính mới so với chính kiểu dáng đó. Do vậy, nếu quý khách hàng đã công bố công khai kiểu dáng công nghiệp ra thị trường sau đó mới tiến hành đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ bị từ chối do mất tính mới bởi chính nó.

Lưu ý: Sản phẩm sẽ không bị coi là mất tính mới nếu nộp đơn trong thời hạn 06 tháng và bị bộc lộ bằng hình thức dưới đây:

+ Kiểu dáng công nghiệp bị bộc lộ bởi người không được phép của người có quyền đăng ký;

+ Kiểu dáng công nghiệp bị bộc lộ dưới dạng công bố báo cáo khoa học hoặc các cuộc triển lãm Việt Nam, quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận chính thức.

  • Kiểu dáng công nghiệp phải có tính sáng tạo nghĩa là kiểu dáng đó không được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực đó khi căn cứ vào tất cả các kiểu dáng công nghiệp đã có ( được thể hiện bằng bất cứ hình thức nào: mô tả bằng văn bản, hình ảnh, đồ họa …).
  • Khả năng áp dụng công nghiệp: Tức là kiểu dáng công nghiệp có khả năng sản xuất công nghiệp, hàng loạt. Cũng như có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là KDCN đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Ngoài ra, trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Phân loại kiểu dáng công nghiệp

Dựa bảng bảng phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp phiên bản lần 8 theo thỏa ước Locarno để tiến hành phân loại.

Lưu ý: Việc phân loại kiểu dáng công nghiệp không chính xác hoặc không phân loại thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện công việc này và người nộp đơn sẽ trả lời công văn của Cục và trả phí cho việc phân loại đó. Người nộp đơn có thể thực hiện thông qua các tổ chức đại diện để được phân loại chính xác.

Tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Việc tra cứu nhằm mục đích giúp cho người nộp đơn biết trước được khả năng thành công cho việc cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp. Tuy nhiên, việc tra cứu là không bắt buộc nhưng đây là thủ tục nên tiến hành để lường trước rủi do trước khi quyết định tiến hành đăng ký và chờ đợi trong 10-14 tháng thẩm định.

Việc tra cứu bao gồm tra cứu sơ bộ miễn phí và tra cứu chuyên sâu có tính phí.  

Hồ sơ thực hiện đăng ký kiểu dáng công nghiệp

  • 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp được làm theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ ban hành. Tờ khai đánh máy theo mẫu số 03-KDCN  Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
  • 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp. Trong đó, bản mô tả phải đáp ứng quy định tại điểm 33.5 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN, bản kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau:
  • Tên kiểu dáng công nghiệp;
  • Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
  • Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;
  • 04 Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp thể hiện được đầy đủ các góc nhìn của đối tượng cần đăng ký bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp: ảnh chụp của kiểu dáng bao gồm ảnh (vẽ) phối cảnh ba chiều, hình chiếu, mặt cắt từ phía trước, phía sau, từ trên xuống, từ dưới lên để thể hiện đầy đủ kiểu dáng công nghiệp.
  • Bản mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp (in 03 bộ): thể hiện đầy đủ toàn bộ bản chất của kiểu dáng, nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cơ bản, chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới khác biệt so với các kiểu dáng công nghiệp đã có phù hợp lần lượt theo bộ ảnh cung cấp.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Ngoài ra, đính kèm một số tài liệu khác như:

  • Giấy uỷ quyền (nếu thực hiện đăng ký qua đại diện SHCN);
  • Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn (nếu có);
  • Tài liệu xác nhận quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác);
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

Lưu ý: Trường hợp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp xin hưởng quyền ưu tiên. Cần cung cấp thêm bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế (01 bản).

5 bước tiến hành thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Bước 1: Xác định đối tượng đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Đầu tiên cần xác định đối tượng muốn đăng ký có thuộc phạm vi bảo hộ của kiểu dáng công nghiệp hay không? Từ đó mới quyết định có nộp đơn đăng ký hay không?

Bước 2: Phân loại và tra cứu kiểu dáng công nghiệp (Không bắt buộc)

Việc phân loại và tra cứu sẽ giúp chủ đơn đánh giá được khả năng đăng ký trước khi quyết định nộp đơn đăng ký.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Sau khi tra cứu và kết luận kiểu dáng công nghiệp có khả năng đăng ký, chủ đơn sẽ tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký theo thông tin tại mục nêu trên

Bước 4: Nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp lên Cục Sở hữu trí tuệ

Việc nộp đơn đăng ký sẽ được ưu tiên sớm nhất để tránh việc kiểu dáng bị mất tính mới và có ngày ưu tiên sớm nhất

Sau khi đơn được tiếp nhận Cục Sở hữu sẽ thẩm định theo quy trình

  • Thẩm định hình thức đơn: 1 tháng
  • Công bố đơn: 2 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hình thức đơn.
  • Thẩm định nội dung đơn: 7 tháng kể từ ngày công bố đơn
  • Thông báo kết quả: 1 tháng

Bước 5: Nhận kết quả thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ

Tùy vào mỗi giai đoạn khác nhau, người nộp đơn có thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ (nếu có):

  • Trả lời thông báo hình thức (nếu có): 02 tháng;
  • Trả lời thông báo nội dung (Cấp bằng hoặc dự định từ chối): 03 tháng

Trong trường hợp không trả lời hoặc trả lời không đúng thời hạn, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp sẽ bị quyết định từ chối và người nộp đơn có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 90 ngày.

Chi phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam

Mức lệ phí cần phải nộp khi thực hiện đăng ký kiểu dáng công nghiệp được quy định như sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 75.000VNĐ; (Áp dụng theo thông tư mới đến hết tháng 12/2020)
  • Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp: 100.000/01 phân loại; (Nếu chưa phân loại hoặc phân loại không đúng)
  • Phí thẩm định đơn: 700.000VNĐ/01 phương án;
  • Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;
  • Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/01 hình;
  • Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 480.000VNĐ/01 phương án;
  • Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên.

Giấy chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Thời hạn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Tại Việt Nam kiểu dáng công nghiệp đươc bảo hộ trong vòng 05 năm kể từ ngày nộp đơn. Và được gia hạn tối đa 02 lần, mỗi lần 05 năm. Theo đó tối đa một kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ sẽ được độc quyền trong vòng 15 năm (nếu gia hạn liên tiếp khi hết hạn). Sau đó kiểu dáng công nghiệp sẽ hết độc quyền và người khác có quyền sử dụng không cần sự đồng ý của chủ sở hữu.

Gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn, chủ sở hữu cần tiến hành thủ tục gia hạn để tiếp tục độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Trong trường hợp kiểu dáng công nghiệp không nộp đúng hạn thì chủ sở hữu có thêm 6 tháng ân hạn để nộp hồ sơ gia hạn, đồng thời nộp thêm 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng muộn.