Đăng ký sáng chế tại Việt Nam, tổng quan, chi phí và quy trình

Đăng ký sáng chế tại Việt Nam có nhiều cập nhật về chi phí, quy trình bảo hộ. Cụ thể, Sáng chế là một trong các loại tài sản trí tuệ mang tính ảnh hưởng lớn đến đời sống con ngườiviệc bảo hộ sáng chế được thực hiện theo thủ tục cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích. Dưới đây là thông tin cơ bản bạn cần biết về Sáng chế và hồ sơ, quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam

TỔNG QUAN VỀ SÁNG CHẾ

Sáng chế là gì?

Nhìn chung, sáng chế là các giải pháp kỹ thuật ứng dụng các quy luật tự nhiên nhằm giải quyết một vấn đề trong đời sống.

Cụ thể hơn, các giải pháp kỹ thuật này có thể được thể hiện dưới dạng các sản phẩm vật thể (ví dụ như máy móc, thiết bị, linh kiện….), dạng chất hóa học (ví dụ như đơn chất, hợp chất, hỗn hợp..), dạng quy trình hay phương pháp (ví dụ: phương pháp làm đường; quy trình sản xuất máy bay….).

Ai được quyền đăng ký sáng chế?

  • Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc,
  • Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
  • Trong trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật, kinh phí từ ngân sách nhà nước, Chính phủ sẽ quy định quyền đăng ký sáng chế.

Đăng ký sáng chế ở đâu?

Nộp trực tiếp tại cơ quan sở hữu trí tuệ Việt Nam

Người nộp đơn có thể nộp đơn trực tiếp (tận nơi) hoặc thông qua bưu điện tới một trong các địa chỉ:

  • Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam: Địa chỉ Số 384 tới 386, Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
  • Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Địa chỉ số 135 nằm trên đường Minh Mạng, thuộc phường Khuê Mỹ, Q. Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.
  • Văn phòng đại diện Cục SHTT tại Tp Hồ Chí Minh: Địa chỉ số 17 tới 19 đường Tôn Thất Tùng thuộc phường Phạm Ngũ Lão tại Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Nộp qua đại diện sở hữu công nghiệp

Người nộp đơn có thể uỷ quyền cho công ty đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện việc nộp đơn.

Lưu ý: Đơn đăng ký của các tổ chức không có trụ sở, không sản xuất tại Việt Nam và/hoặc cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì bắt buộc phải nộp theo hình thức này.

Điều kiện bảo hộ sáng chế tại Việt Nam

Để được cấp bằng độc quyền, sáng chế cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

Tính mới

Dieu Kien Bao Ho Sang Che

Một sáng chế được coi là đáp ứng tính mới nếu như chưa bị bộc lộ công khai bằng bất kỳ hình thức nào (ví dụ như việc buôn bán trên thị trường, mô tả bằng văn bản, thuyết trình, trình diễn tại các hội nghị…) trong phạm vi toàn thế giới.

Chính vì điều kiện này, tác giả sáng chế cần đảm bảo giữ bí mật thông tin về giải pháp kỹ thuật của mình, không thực hiện việc mua bán, quảng cáo, giới thiệu, hoặc bất kỳ hình thức công khai nào khác đối với sáng chế, để giữ được tính mới.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam, vẫn có một số trường hợp ngoại lệ nhằm tạo điều kiện cho tác giả sáng chế. Cụ thể:

  1. Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
  2. Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày công bố:
    • Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký.
    • Sáng chế được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học.
    • Sáng chế được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức

Trình độ sáng tạo

Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

Như vậy, để xác định một sáng chế có tính mới hay không thì cần có sự so sánh, đối chiếu với các đối chứng cụ thể. Phạm vi của đối chứng này là các giải pháp kỹ thuật đã bộc lộ tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Về nội dung so sánh, sáng chế phải có ít nhất một dấu hiệu kỹ thuật cơ bản khác biệt só với giải pháp kỹ thuật đối chứng và không thể tạo ra một cách dễ dàng.

Khả năng áp dụng công nghiệp

Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế thể hiện ở việc sáng chế đó có thể được sản xuất hàng loạt bằng phương pháp công nghiệp, thủ công nghiệp và thu được kết quả ổn định

Quyền ưu tiên khi đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Việt Nam quốc gia thành viên của Công ước Paris về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Do đó, khi nộp đơn tại Việt Nam, người nộp đơn có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đã nộp tại một quốc gia thành viên của Công ước Paris.

Thời hạn được hưởng quyền ưu tiên này là 12 tháng.

Ví dụ: Peter đã nộp đơn đăng ký sáng chế “Hộp đựng đa chức năng” tại Pháp vào ngày 01/01/2020. Vào ngày 01/09/2020, Peter quyết định mở rộng việc kinh doanh đến Việt Nam nên đã nộp đơn đăng ký sáng chế “Hộp đựng đa chức năng” tại Việt Nam cùng ngày.

Khi đó, Peter có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên để đơn đăng ký tại Việt Nam của mình được xem như đã nộp từ ngày 01/01/2020 (dựa trên ngày nộp đơn ở Pháp). Điều này sẽ giúp sáng chế của Peter giữ được tính mới khi xét thẩm định tại Việt Nam

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ TẠI VIỆT NAM

Các việc cần làm trước khi nộp đơn

Phân loại sáng chế

Để có thể phân loại sáng chế, người nộp đơn cần dựa trên bảng phân loại IPC (International Patent Classification).

Lưu ý: Do việc phân nhóm sáng chế khá phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian tìm hiểu, người nộp đơn có thể nộp phí để Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện việc này thay mình.

Tra cứu thông tin sáng chế

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tra cứu thông tin sáng chế không phải thủ tục bắt buộc để cấp Bằng độc quyền. Tuy nhiên, việc tra cứu có thể mang lại nhiều lợi ích mà chủ sở hữu sáng chế chưa ngờ tới:

  • Tiết kiệm các chi phí không cần thiết cho việc nghiên cứu những giải pháp kỹ thuật đã biết;
  • Giúp chủ sở hữu đánh giá được khả năng bảo hộ của sáng chế trước khi quyết định có nộp hay không;
  • Nắm bắt được các giải pháp kỹ thuật, công nghệ sẵn có, nhằm tìm kiếm ý tưởng cho việc tiếp tục đổi mới công nghệ;
  • Giúp chủ sở hữu theo dõi hoạt động của các đối thủ cạnh tranh hiện thời và tiềm năng trong tương lai;
  • Lựa chọn các sáng chế đã được bảo hộ để ký kết hợp đồng mua bán quyền sử dụng, chuyển giao công nghệ, bí quyết sản xuất;

Công cụ tra cứu thông tin sở hữu công nghiệp

  • Các cơ sở dữ liệu tra cứu trên internet;
  • Bảng phân loại IPC;
  • Công báo SHCN;
  • Sổ Đăng bạ quốc gia.
Trang thông tin dữ liệu của Cục sở hữu trí tuệ Việt Namhttp://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearchPAT.php
Thư viện số về bằng độc quyền sáng chế/GPHI của Việt Namhttp://digipat.noip.gov.vn/
Trang thông tin sáng chế do WIPO cung cấphttps://patentscope.wipo.int/search/en/search.jsf
Thông tin sáng chế do Cơ quan Sáng chế châu Âu (EPO) cung cấphttps://worldwide.espacenet.com/?locale=en_EP
Các trang web tra cứu thông tin sáng chế

4 Bước đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Chi tiết 3 bước đăng ký sáng chế tại Việt Nam

01-02 days 3 days, 3 hours and 4 minutes

Soạn tờ khai và chuẩn bị hồ sơ

To Khai Dang Ky Sang Che Vietnam

Hồ sơ đăng ký sáng chế tại Việt Nam năm 2020
Tờ khai đăng ký sáng chế (02 bản) – Mẫu 01-SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
Bản mô tả sáng chế (02 bản)
Giấy uỷ quyền cho đại diện SHCN (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện).
Tài liệu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (Nếu có)
Thông tin tên, địa chỉ của chủ sở hữu (hoặc/và các đồng chủ sở hữu)
Thông tin tên, địa chỉ của tác giả (hoặc/và các đồng tác giả)
Soạn bản mô tả sáng chế
Trong các tài liệu cần chuẩn bị, bản mô tả sáng chế được coi là tài liệu phức tạp nhất, do vừa đòi hỏi kiến thức chuyên môn về chuyên ngành kỹ thuật, vừa phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của luật.
Cụ thể, bản mô tả sáng chế phải đáp ứng quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN. Trong nội dung bản mô tả sáng chế sẽ bao gồm các nội dung sau”
• Tên sáng chế;
• Lĩnh vực ứng dụng của sáng chế;
• Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế;
• Bản chất kỹ thuật của sáng chế;
• Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
• Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;
• Ví dụ thực hiện sáng chế;
• Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được;
• Yêu cầu bảo hộ;
• Tóm tắt nội dung sáng chế.

Nộp hồ sơ đăng ký sáng chế

Người nộp đơn tiến hành nộp đơn (theo cách trực tiếp hoặc thông qua đại diện)
Sau khi được tiếp nhận đơn được thẩm định tại Cục sở hữu trí tuệ theo quy trình:
Thẩm định hình thức đơn: 1 tháng
Công bố đơn: 19 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ (tùy thuộc vào ngày nào muộn hơn).
Ngoài ra, đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn.
Thẩm định nội dung đơn: 18 tháng kể từ ngày công bố đơn

Nhận và trả lời ý kiến của Cục sở hữu trí tuệ

Trong trường hợp Cục sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn hoặc đại diện của người nộp đơn các thông báo, quyết định với nội dung cần trả lời hoặc làm rõ. Tuỳ theo nội dung mà thời hạn trả lời được quy định:
Trả lời làm rõ, hình thức đơn: 02 tháng
Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung: 03 tháng.
Nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 03 tháng
Nếu quá thời gian nêu trên, Cục sở hữu trí tuệ có thể ra quyết định từ chối hoặc huỷ bỏ đơn đăng ký.

Nộp lệ phí cấp bằng và phí duy trì năm đầu tiên

Trường hợp sáng chế đáp ứng các điều kiện bảo hộ như trên đây, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo cấp Bằng độc quyền để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ và phí duy trì hiệu lực năm đầu tiên
+ Đáp ứng cả ba tiêu chí: Tính mới, Sáng tạo, Khả năng áp dụng công nghiệp -> Bảo hộ sáng chế.
+ Đáp ứng 2 tiêu chí: Tính mới, Khả năng áp dụng công nghiệp -> Bảo hộ dạng giải pháp hữu ích.

Những lưu ý trong quá trình nộp đơn

+ Mọi tài liệu, thông tin trong hồ sơ phải được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc phải dịch sang tiếng Việt.

+ Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế, đặc biệt là bản mô tả sáng chế khá phức tạp, đòi hỏi kỹ năng và sự chuyên nghiệp. Do đó, người nộp đơn nhờ đến các đơn vị Đại diện sở hữu công nghiệp.

+ Lưu ý về quyền tạm thời đối với sáng chế: Trong quá trình chờ cấp Bằng độc quyền, nếu người nộp đơn sáng chế biết rằng sáng chế của mình đang bị người khác sử dụng nhằm mục đích thương mại, thì người nộp đơn có quyền thông báo bằng văn bản cho người sử dụng về việc mình đã nộp đơn đăng ký, trong đó chỉ rõ ngày nộp đơn và ngày công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp để người đó chấm dứt việc sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng

CHI PHÍ ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ THEO QUY ĐỊNH NĂM 2020

Chi phí đăng ký sáng chế phụ thuộc vào số lượng yêu cầu bảo hộ độc lập, số trang trong bản mô tả, số lượng hình vẽ công bố, cụ thể như sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 75.000 VND (Áp dụng hết tháng 12/2020);
  • Phí thẩm định hình thức: 180.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
  • Phí phân loại sáng chế (trong trường hợp người nộp đơn không tự phân loại): 100.000 VNĐ/ 01 phân loại sáng chế quốc tế;
  • Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000 VNĐ/01 trang;
  • Phí công bố đơn: 120.000 VNĐ;
  • Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 VNĐ/hình;
  • Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000 VNĐ/01 đơn ưu tiên;
  • Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
  • Phí thẩm định nội dung: 720.000 VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;
  • Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000 VNĐ/01 trang;
  • Lệ phí cấp bằng độc quyền: 60.000 VNĐ (Áp dụng hết tháng 12/2020);
  • Phí đăng bạ: 120.000 VNĐ;
  • Phí công bố bằng: 120.000 VNĐ;
  • Lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất: 50.000 VNĐ (Áp dụng hết tháng 12/2020);
  • Phí sử dụng văn bằng bảo hộ cho năm thứ nhất: 300.000 VNĐ.

BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ

Hiệu lực bằng độc quyền sáng chế

1. Trong trường hợp sáng chế đáp ứng cả 03 điều kiện về tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp (như đề cập ở phần 1.4), sáng chế sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế.

Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.

Ví dụ: Đơn đăng ký sáng chế nộp ngày 01/01/2019 và được cấp bằng ngày 12/12/2020. Khi đó, bằng độc quyền sẽ có hiệu lực từ 12/12/2020 đến ngày 01/01/2039.

2. Trong trường hợp sáng chế đáp ứng không đáp ứng được điều kiện về trình độ sáng tạo, nhưng đảm bảo được yêu cầu về tính mới, khả năng áp dụng công nghiệp (như đề cập tại phần 1.4) và không phải hiểu biết thông thường, sáng chế đó sẽ được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.

Duy trì hiệu lực bằng độc quyền sáng chế

Theo quy định, bằng độc quyền sáng chế cần được gia hạn hàng năm. Để được duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực.

Ví dụ: Ngày 01/01/2020 sáng chế đến hạn duy trì thì trong khoảng thời gian từ 01/06/2019 tới 01/07/2020 Chủ sở hữu sáng chế có thể tiến hành nộp yêu cầu duy trì bằng độc quyền sáng chế này.

Lưu ý: Nếu gia hạn vào thời điểm sau ngày hết hạn (01/01/2020) thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ yêu cầu nộp lệ phí gia hạn muộn được tính là 10% lệ phí cho mỗi một tháng nộp muộn.

Hồ sơ yêu cầu duy trì hiệu lực

  • Tờ khai yêu cầu duy trì hiệu lực (theo mẫu 02-GH/DTVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);
  • Giấy ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

Lệ phí duy trì hiệu lực bằng độc quyền sáng chế

  • Lệ phí duy trì hiệu lực: 100.000 đồng/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
  • Lệ phí duy trì hiệu lực muộn: 10% lệ phí duy trì/mỗi tháng nộp muộn
  • Phí thẩm định yêu cầu duy trì: 160.000 đồng/bằng độc quyền
  • Phí sử dụng VBBH (theo năm):
    • Năm 1 -2: 300.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 3-4: 500.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 5-6: 800.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 7-8: 1.200.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 9-10: 1.800.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 11-13: 2.500.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 14-16: 3.300.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
    • Năm 17-20: 4.200.000 đồng/năm/điểm yêu cầu bảo hộ độc lập
  • Phí công bố Thông báo ghi nhận duy trì: 120.000 đồng/đơn
  • Phí đăng bạ thông tin duy trì hiệu lực: 120.000 đồng/ bằng độc quyền

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ TẠI VIỆT NAM

Chương trình máy tính có được phép đăng ký sáng chế không?

Trả lời: Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, chương trình máy tính không phải đối tượng được phép đăng ký sáng chế, mà là đối tượng đăng ký bản quyền tác giả.
Tuy nhiên, trong trường hợp chương trình máy tính được tích hợp với một thiết bị sản phẩm (ví dụ: Máy nấu chảy cao su tích hợp phần mềm giúp tự động tính giờ tắt lò đốt), tác giả có thể nộp đơn đăng ký sáng chế để yêu cầu bảo hộ cả thiết bị và chương trình máy tính này

Có thể chuyển đổi đơn đăng ký yêu cầu cấp bằng sáng chế sang yêu cầu cấp bằng giải pháp hữu ích hay không?

Trả lời: Có. Trong trường hợp sáng chế không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo, người nộp đơn có thể nộp đơn xin chuyển đổi từ yêu cầu cấp bằng sáng chế sang yêu cầu cấp bằng giải pháp hữu ích hay không?
Tìm đại diện sở hữu công nghiệp tại đâu?
Trả lời: Bạn có thể tìm trên website chính thức của cục sở hữu trí tuệ. Hoặc truy cập đường link: Top công ty luật SHTT Việt Nam

Đăng ký sáng chế toàn cầu như thế nào?

Trả lời: Không có thủ tục đăng ký sáng chế toàn cầu.
Theo đó, để được bảo hộ tại quốc gia cụ thể, yêu cầu phải nộp đơn tại quốc gia đó.
Trường hợp đăng ký nhiều quốc gia có thể đăng ký theo Hiệp ước PCT để đơn giản hóa thủ tục và giữ được ngày ưu tiên lâu hơn.

Chi phí đăng ký sáng chế tổng bao nhiêu tiền?

Trung bình sẽ tốn từ 1.5 đến 8 triệu đồng cho việc đăng ký sáng chế tại Việt Nam.

Đăng ký sáng chế nhanh nhất là bao nhiêu lâu?

Thời gian đăng ký sáng chế nhanh nhất là 22 tháng. Bao gồm việc công bố sớm đơn đăng ký sáng chế

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ CỦA AS LAW

AS Law là đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp phép từ ngày 13/09/2013. Trong quá trình hoạt động, AS Law đã đại diện các khách hàng như: Học viện kỹ thuật quân sự; Tổng công ty viễn thông Viettel, Công ty cổ phần Prime Group, Công ty Gạch Kim Chính,… tiến hành đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam

  • Tư vấn và giải đáp các vướng mắc trước khi tiến hành thủ tục đăng ký sáng chế
  • Phân nhóm sáng chế
  • Tư vấn sơ bộ về đối tượng có thể đăng ký bảo hộ sáng chế.
  • Tra cứu sơ bộ khả năng đăng ký sáng chế.
  • Tra cứu chính thức tại Cục sở hữu trí tuệ. 
  • Soạn thảo bản mô tả sáng chế và các hồ sơ cần thiết để đăng ký sáng chế
  • Đại diện thay mặt nộp hồ sơ, theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả cho khách hàng.
  • Soạn thảo và trả lời, phản hồi các thông báo, quyết định của Cục sở hữu trí tuệ.
  • Theo dõi xử lý vi phạm sáng chế.
  • Thông báo hiệu lực và nộp yêu cầu duy trì hiệu lực bằng độc quyền sáng chế.

luật sư Đỗ Bá Thích
Đỗ Bá Thích

Ông Đỗ Bá Thích là giám đốc A&S Law đồng thời là Luật sư sáng lập hãng luật ANS Law. Luật sư Đỗ Bá Thích là 1 trong số 310 người được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp chứng chỉ Người đại diện sở hữu công nghiệp. Với hơn 11 năm kinh nghiệm Ông Thích đã tư vấn và hỗ trợ cho hơn 3000 khách hàng trong và ngoài nước tiến hành đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và Quốc tế. Ông Thích đồng thời là tác giả của hai cuốn sách chuyên sâu về Sở hữu trí tuệ: Cẩm nang thiết kế dưới góc độ pháp luật sở hữu trí tuệ và Pháp lý sở hữu trí tuệ dành cho nhà thiết kế đồ hoạ.