Lưu ý về hoạt động chuyển nhượng cổ phần

Những lưu ý khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần. Công ty cổ phần là một loại hình phổ biến hiện nay, do có ưu thế trong việc huy động vốn, và tính linh hoạt trong việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông.

Trên thực tế, chuyển nhượng cổ phần là một hoạt động rất phổ biến, diễn ra khi một cá nhân, tổ chức muốn đầu tư tiền vào một công ty. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu và nắm rõ được các quy định pháp luật về hoạt động chuyển nhượng này.

Trong nội dung bài viết này, tôi sẽ đưa ra một số lưu ý trên phương diện pháp lý về hoạt động chuyển nhượng cổ phẩn trong công ty cổ phần.

Các hạn chế khi chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần là việc bán cổ phần giữa những cổ đông công ty cổ phần với nhau hoặc với người khác không phải là cổ đông công ty theo thủ tục và trình tự do Luật Doanh nghiệp quy định. Chính vì vậy, khi tìm hiểu về các hạn chế trong hoạt động chuyển nhượng cổ phần, chúng ta sẽ phải đối chiếu đến các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

  • Hạn chế thứ nhất, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Vấn đề này được quy định tại khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp, nhằm đảm bảo quyền ưu tiên của các cổ đông sáng lập công ty trong việc điều hành các hoạt động của công ty cổ phần.
  • Hạn chế thứ hai, trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó. Quy định này được đặt ra nhằm đảm bảo sự ổn định trong cơ cấu của công ty cổ phần trong giai đoạn mới thành lập.
  • Hạn chế thứ ba, các cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã mua sẽ không được chuyển nhượng các cổ phần đó cho người khác. Theo quy định tại Điều 112, Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Do đó, nếu chưa hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, cổ đông sẽ không có quyền đối với cổ phần đã đăng ký mua (bao gồm cả quyền hưởng lợi tức, hay quyền chuyển nhượng). Lúc này, số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;

Lưu ý về thanh toán khi chuyển nhượng cổ phần

Phương thức thanh toán khi chuyển nhượng cổ phần được quy định tại Nghị định 222/2013/NĐ-CP và Thông tư 09/2015/TT-BTC. Cụ thể

Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt được quy định như sau:

  1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.
  2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.”

Để làm rõ quy định về thanh toán trong giao dịch chuyển nhượng vốn, Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định như sau:

  1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
  2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
    • Thanh toán bằng Séc;
    • Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
    • Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
  3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.”

Từ các quy định trên, có thể thấy khi chuyển nhượng cổ phần, các doanh nghiệp sẽ không được thanh toán bằng tiền mặt, mà phải thực hiện chuyển khoản, thanh toán bằng séc… Tuy nhiên, với đối tượng là cá nhân, pháp luật không có quy định cấm thanh toán bằng tiến mặt, do đó, các nhà đầu tư cá nhân sẽ được linh hoạt lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp, tiện lợi nhất cho mình, kể cả thanh toán bằng tiền mặt

Lưu ý về thuế thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng cổ phần

Sau khi chuyển nhượng cổ phần thành công, bên nhận chuyển nhượng sẽ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh từ việc chuyển cổ phần. Không phải ai cũng nắm rõ được cách tính mức thuế mà mình phải nộp ra sao.

Vấn đề này được quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, theo đó: Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân,tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Từ quy định trên, có thể thấy trong trường hợp thành viên của một công ty TNHH, hay công ty hợp danh chuyển nhượng vốn góp, thì sẽ số tiền anh ta nhận được là được coi là thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp. Còn trong trường hợp 1 thành viên của công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu, số tiền của anh nhận được sẽ được coi là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Hai trường hợp trên nhìn qua có vẻ tương tự nhau, tuy nhiên, bạn phải xem xét thật kỹ mình đang thuộc trường hợp nào; vì mỗi trường hợp sẽ có cách tính thuế khác nhau:

– Với trường hợp chuyển nhượng vốn góp:

            Thuế thu nhập phải nộp          =          Thu nhập tính thuế      ×          Thuế suất 20%

Trong đó, thu nhập tính thuế: thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

– Với trường hợp chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế thu nhập phải nộp =     Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần    x   Thuế suất 0,1%

Trong đó, giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau: giá chuyển nhượnglà giá ghi trên hợp đồngchuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

Một số lưu ý khác khi chuyển nhượng cổ phần

  • Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
  • Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ phần còn lại.
  • Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng là người nhận cổ tức từ công ty.
  • Người nhận cổ phần trong các trường hợp chuyển nhượng cổ phần chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
  • Những công việc pháp lý có thể phát sinh sau khi chuyển nhượng cổ phần:

Thông thường, khi các cổ đông phổ thông chuyển nhượng nhãn hiệu, công ty cổ phần sẽ không phải làm thủ tục thay đổi với cơ quan Nhà nước, mà chỉ cần làm các thủ tục nội bộ, cập nhật nội dung vào sổ đăng ký cổ đông. Tuy nhiên:

  • Trong trường hợp, cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần hoặc nhận chuyển nhượng, thì sau khi hoàn tất chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
  • Nếu người chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng là nhà đầu tư nước ngoài thì phải thay đổi thông tin là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Nếu cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển đổi cổ phẩn cho nhà đẩu tư nước ngoài khác thì phải thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.